| STT |
Tên trường |
Phương thức xét tuyển học bạ |
| 1 |
Đại học Thương Mại |
Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT theo từng tổ hợp môn xét tuyển. |
| 2 |
Đại học Ngoại Thương |
Xét tuyển kết quả học tập cấp 3 dành cho 3 nhóm đối tượng chính:
- Học sinh tham gia cuộc thi học sinh giỏi quốc gia (hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia với lĩnh vực liên quan với tổ hợp môn xét tuyển của trường);
- Học sinh đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12;
- Học sinh học lớp chuyên trong các trường THPT trọng điểm quốc gia hoặc THPT chuyên.
|
| 3 |
Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải |
Xét tuyển điểm các môn năm lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển
Tổng điểm môn xét tuyển ≥ 18 điểm |
| 4 |
Đại học Hòa Bình |
Thí sinh được đăng ký xét tuyển theo 03 cách sau:
- Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xét tuyển trong 3 học kỳ (hai học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).
- Xét tuyển bằng kết quả học tập điểm trung bình cộng năm lớp 12.
- Xét tuyển bằng kết quả học tập lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển.
|
| 5 |
Đại học Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh |
Xét tuyển bằng kết quả 3 năm học tập THPT. |
| 6 |
Đại học Dược Hà Nội |
- Học sinh đạt học lực giỏi 3 năm và có chứng chỉ ACT hoặc SAT.
- Học sinh là học sinh lớp chuyên Toán, Hóa học, Sinh học hoặc Vật lý của Trường THPT năng khiếu hoặc Trường THPT trọng điểm quốc gia hoặc THPT chuyên.
|
| 7 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT (Học bạ) với tổng chỉ tiêu dự kiến là 15%. |
| 8 |
Đại học Phenikaa |
Xét tuyển theo tổ hợp môn xét tuyển với đạt mức điểm theo quy định như sau:
- Khối ngành Dược học và Điều dưỡng: Thí sinh đăng ký xét tuyển 2 ngành ngày phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
- Khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ (trừ ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, Vật lý tài năng): ≥ 21 điểm
- Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh, Khoa học xã hội: ≥20 điểm.
- Đối với nhóm ngành ngôn ngữ phải xét thêm điều kiện điểm trung bình môn ngoại ngữ tương ứng: điểm trung bình môn ≥ 6,5 điểm.
|
| 9 |
Đại học Khoa học Công nghệ Hà Nội |
Điểm trung bình cộng các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin trong hai năm học lớp 11 và 12 ≥ 6.5 điểm. |
| 10 |
Đại học Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 11 |
Đại học Thủy Lợi |
Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển. |
| 12 |
Đại học Tài Chính Kế Toán |
Có 2 cách đăng ký xét tuyển, bao gồm:
- Xét tuyển bằng kết quả học tập năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển: ≥ 18 điểm.
- Xét tuyển bằng kết quả học tập trong 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 năm lớp 12): ≥ 18 điểm.
|
| 13 |
Đại học FPT |
Học sinh đăng ký xét tuyển phải nằm trong Top 40 theo học bạ THPT năm 2022 (chứng nhận thực hiện trên trang School Rank). |
| 14 |
Đại học Nguyễn Trãi |
Xét tuyển bằng kết quả học tập năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển
Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn xét tuyển trong 3 học kỳ (hai học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).
Hạnh kiểm năm lớp 12 đạt Khá trở lên
Tổng điểm tham gia xét tuyển ≥ 18 điểm. |
| 15 |
Đại học Điện lực |
Xét tuyển bằng kết quả học tập theo tổ hợp môn xét tuyển của 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) theo công thức:
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có). |
| 16 |
Đại học Y tế Công cộng |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Xét tuyển bằng kết quả học tập theo tổ hợp môn xét tuyển của 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) theo công thức:
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có). |
| 17 |
Học viện Chính sách và Phát triển |
Thí sinh đăng ký xét tuyển phải là học sinh thuộc các trường chuyên trong nước và có điểm trung bình năm lớp 12 ≥ 7.5 điểm. |
| 18 |
Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT theo 2 hình thức:
Điểm trung bình 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) ≥ 6 điểm.
Điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển năm lớp 12 ≥ 23 điểm (toán nhân 2). |
| 19 |
Đại học Công nghệ Đông Á |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 20 |
Đại học Hùng Vương |
Xét tuyển học bạ theo 2 hình thức:
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 bậc THPT
- Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 11 và học kỳ I lớp 12.
|
| 21 |
Đại học Thủ Đô Hà Nội |
Xét tuyển theo kết quả học tập học kỳ I lớp 12 bậc THPT. |
| 22 |
Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 23 |
Đại học Thái Bình |
Xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 bậc THPT: ≥ 15 điểm |
| 24 |
Đại học Lương Thế Vinh |
Tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 ≥15.0 (không có môn nào dưới 3.5 điểm) |
| 25 |
Đại học Mỹ Thuật Việt Nam |
Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển (tổ chức các môn thi năng khiếu, xét tuyển môn Ngữ Văn), yêu cầu:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có năng khiếu mỹ thuật.
Điểm trung bình môn Ngữ Văn 3 năm THPT ≥ 5.0 điểm. |
| 26 |
Đại học Công nghiệp Vinh |
Cách xét học bạ 2023 của Trường có 2 hình thức:
- Tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển lớp 12 ≥ 17.0 điểm.
- Tổng điểm trung bình lớp 11 và học kỳ I lớp 12 ≥ 17.0 điểm.
|
| 27 |
Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên |
Xét học bạ theo 3 hình thức:
- Điểm Trung bình cộng (TBC) học tập lớp 11 (Học kỳ I + Học kỳ II × 2) ≥ 15.0 điểm.
- Điểm TBC học kỳ I lớp 11 + điểm TBC học kỳ II lớp 11 + điểm TBC học kỳ I lớp 12 ≥ 15.0 điểm.
- Điểm TBC học kỳ I (lớp 12) + điểm TBC học kỳ II (lớp 12) x 2 ≥ 15.0 điểm.
|
| 28 |
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển lớp 12 ≥ 16.0 điểm.
- Tổng điểm trung bình lớp 11 và học kỳ I lớp 12 ≥ 16.0 điểm.
|
| 29 |
Học Viện Tài Chính |
Xét tuyển học sinh giỏi ở bậc THPT với tổ hợp môn xét tuyền, theo công thức:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + ĐƯT (nếu có) |
| 30 |
Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định |
Tổng điểm trung bình lớp 11 và học kỳ I lớp 12 ≥ 15.0 điểm. |
| 31 |
Học Viện Ngân Hàng |
Xét kết quả học tập 03 năm học THPT theo 3 môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. |
| 32 |
Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội |
Điểm trung bình cộng các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin của 2 năm học lớp 11, lớp 12 ≥ 6.5 điểm. |
| 33 |
Đại học Luật Hà Nội |
Xét kết quả học tập THPT trong 5 học kỳ (trừ học kỳ II năm 12): loại giỏi.
Học sinh thuộc các trường THPT năng khiếu và trọng điểm quốc gia và THPT chuyên được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng 1 – 1.5 điểm ưu tiên vào tổng điểm xét tuyển. |
| 35 |
Viện Đại học Mở Hà Nội |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 36 |
Đại học Hàng Hải |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 37 |
Đại học Đông Đô |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm lớp 12 theo công thức:
Tổng điểm xét tuyển = Điểm trung bình cả năm lớp 12 của từng môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký + Điểm ưu tiên theo đối tượng (nếu có) + Điểm ưu tiên theo khu vực (nếu có) |
| 38 |
Đại học Kiến Trúc Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong 5 học kỳ THPT (trừ học kỳ II năm 12) của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điểm trung bình 3 môn ≥18.0 điểm, điểm từng môn ≥5.0 điểm. |
| 39 |
Đại học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong 5 học kỳ THPT (trừ học kỳ II năm 12) từ 8.0 điểm trở lên. |
| 40 |
Đại học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 41 |
Đại học Vinh |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 3 hình thức:
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12 và điểm 2 bài thi Tốt nghiệp THPT theo tổ hợp chính của ngành đăng ký xét tuyển.
- Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT hoặc bài thi/môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 với thi tuyển năng khiếu (đối với 2 ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất)
|
| 42 |
Học Viện Chính Sách và Phát Triển |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT cho 2 đối tượng chính:
- Học sinh thuộc các trường THPT năng khiếu và trọng điểm quốc gia và THPT chuyên, điểm trung bình năm lớp 12 ≥ 7.5 điểm.
- Tổng điểm trung bình 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm lớp 12 ≥ 7.5 điểm, riêng ngành Quản lý Nhà nước ≥ 7.0 điểm.
|
| 43 |
Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong năm lớp 11 (đợt xét tuyển 1) hoặc lớp 12 (các đợt xét tuyển sau) của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, theo công thức:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có)
Điều kiện xét tuyển: ĐXT ≥ 20 điểm. |
| 44 |
Đại học Thăng Long |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 3 hình thức:
- Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT và thi năng khiếu (đối với ngành Thanh nhạc)
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (đối với ngành Điều dưỡng)
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập môn Toán bậc THPT
|
| 45 |
Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Điểm học bạ 5 học kỳ đầu (trừ học kỳ II năm 12) theo tổ hợp các môn đăng ký.
- Điểm học bạ lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký.
|
| 46 |
Đại học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong 5 học kỳ đầu bậc THPT (trừ học kỳ II năm 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. |
| 47 |
Đại học Thành Đô |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo công thức:
Tổng điểm trung bình 3 môn xét tuyển của 03 học kỳ (2 học kỳ lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) hoặc năm lớp 12 + điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18.0 điểm. |
| 48 |
Đại học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh – Đại học Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong năm 12 của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 15 điểm:
ĐXT = Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có) |
| 49 |
Đại học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong 3 học kỳ THPT (học kỳ I & II năm 11 và học kỳ I năm 12) hoặc học kỳ I & II của lớp 12 + điểm ưu tiên (nếu có) của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thỏa điểm đầu vào của Trường. |
| 50 |
Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Xét điểm trung bình cộng các học kỳ của môn xét tuyển (TBHK) = (Điểm trung bình học kỳ I lớp 12 + Điểm trung bình học kỳ II lớp 12 x 2) / 3. Trong đó học kỳ II lớp 12 nhân hệ số 2.
- Xét điểm trung bình cộng các học kỳ của môn xét tuyển (TBHK) = (Điểm trung bình học kỳ I lớp 11 + Điểm trung bình học kỳ II lớp 11 + Điểm trung bình học kỳ I lớp 12) / 3.
|
| 51 |
Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên. |
| 52 |
Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông – Đại Học Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 3 hình thức:
- Tổng điểm năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (xét cả điểm ưu tiên) ≥ 18.0 điểm.
- Tổng điểm điểm trung bình của 3 học kỳ (học kỳ I lớp 11 + học kỳ II lớp 11 + học kỳ I lớp 12) ≥ 18.0 điểm.
- Điểm trung bình các môn cả năm lớp 12 ≥ 6.0 điểm.
|
| 53 |
Đại học Công Nghiệp Việt – Hung |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Tổng điểm năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm.
- Tổng điểm trung bình cộng tổ hợp môn xét tuyển năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 ≥ 18.0 điểm.
|
| 54 |
Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 55 |
Đại học Công Nghệ Đông Á |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 56 |
Học Viện Phụ Nữ Việt Nam |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 57 |
Đại học Thành Đông |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Tổng điểm trung bình cộng tổ hợp môn xét tuyển năm lớp 12 ≥18.0 điểm.
- Tổng điểm trung bình cộng tổ hợp môn xét tuyển năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 ≥18.0 điểm.
|
| 58 |
Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 3 hình thức:
- Xét kết quả học tập THPT năm lớp 12
- Xét kết quả học tập THPT học kỳ I & II lớp 11 và học kỳ I lớp 12
- Xét kết quả học tập THPT lớp 10 và lớp 11
|
| 59 |
Đại học Lương Thế Vinh |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT (70% chỉ tiêu). |
| 60 |
Đại học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) |
Xét tuyển dựa trên điểm trung bình 3 môn bậc THPT trong 5 học kỳ đầu (trừ học kỳ II năm 12) ≥ 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên). |
| 61 |
Học Viện Ngoại Giao |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Xét tuyển dựa trên Kết quả học tập THPT đối với thí sinh là học sinh thuộc các trường THPT năng khiếu và trọng điểm quốc gia và THPT chuyên
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và Phỏng vấn.
|
| 62 |
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 3 môn trong tổ hợp xét tuyển, theo công thức và điều kiện sau:
- Tổng điểm 3 môn tổ hợp xét tuyển + điểm ưu tiên ≥ 19.0 điểm.
Riêng ngành Sư phạm công nghệ theo công thức và điều kiện sau:
- Điểm trung bình cộng 3 môn ≥ 8.0 điểm và có học lực lớp 12 giỏi.
|
| 63 |
Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (năm lớp 11 và học kỳ I lớp 12 hoặc năm học lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. |
| 64 |
Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT năm 2022 (dự kiến 750 chỉ tiêu) |
| 65 |
Đại học Tân Trào |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 66 |
Đại học Hạ Long |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 67 |
Học Viện Tòa án |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT năm 2022, xét kết quả từ cao xuống thấp theo 2 điều kiện sau:
- Tổng điểm trung bình cộng 3 năm (lớp 10, 11, 12) theo 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (A00, A01, C00, D01) ≥ 22.0 điểm.
- Điểm tổng kết chung năm lớp 11 và 12 ≥ 8.0 điểm và hạnh kiểm loại Tốt.
|
| 68 |
Đại học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh |
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT và thi năng khiếu. |
| 69 |
Đại học Hoa Lư |
- Ngành sư phạm: Tổng điểm trung bình năm lớp 12 của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm.
- Ngành đào tạo Giáo viên: Học lực lớp 12 loại Giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp ≥ 8.0 điểm, tổng điểm trung bình năm lớp 12 THPT với điểm năng khiếu ≥ 24.0 điểm.
|
| 70 |
Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng |
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong năm lớp 12 theo 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm.
- Xét tuyển theo kết quả học văn hóa tại trường trung cấp/cao đẳng.
|
| 71 |
Đại học Sư Phạm Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT:
- Với ngành ngoài sư phạm: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2022, có hạnh kiểm tất cả các kỳ THPT loại khá trở lên.
- Với ngành sư phạm: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2022, có hạnh kiểm tất cả các kỳ THPT loại khá trở lên.
- Với ngành Sư phạm Công nghệ: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2022, học lực năm lớp 12 loại giỏi
- Với ngành Sư phạm tiếng Pháp: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2022,phải là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp, học lực năm lớp 12 loại giỏi.
|
| 72 |
Đại học Sao Đỏ |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Tổng điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ THPT (trừ học kỳ II năm 12) và điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 15.0 điểm.
- Tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 20.0 điểm.
|
| 73 |
Phân Hiệu Đại học Thái Nguyên Tại Lào Cai |
Xét học bạ theo 2 hình thức:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tổng điểm 3 môn lớp 12 trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 15.0 điểm.
- Riêng đối với các ngành đại học sư phạm (Mầm non & Tiểu học): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, học lực lớp 12 đạt loại Giỏi, điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8 điểm.
|
| 74 |
Đại học Chu Văn An |
Xét tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp theo kết quả học bạ THPT 3 học kỳ (cả năm lớp 11, học kỳ I lớp 12) hoặc 2 học kỳ lớp 12 hoặc điểm trung bình chung cả năm lớp 12.
Tổng điểm TB 3 môn ≥ 15.0 điểm hoặc điểm TB chung năm lớp 12 ≥ 5.0 điểm. |
| 75 |
Đại học Hải Phòng |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT năm lớp 12, không áp dụng cho các ngành:
- Ngành Ngôn ngữ Anh
- Ngôn ngữ Trung
- Ngành Sư phạm
|
| 76 |
Đại học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT: 10% tổng chỉ tiêu
Điều kiện
- Tổng điểm trung bình 6 học kỳ của 3 tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18.0 điểm
- Điểm bình quân 6 học kỳ môn Toán ≥ 6.0 điểm.
|
| 77 |
Cao đẳng Y Tế Hà Nội |
Xét tuyển học bạ với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và điểm tổng kết 5 học kỳ (trừ học kỳ II năm 12) ≥ 16.5 điểm. |
| 78 |
Cao đẳng Y Tế Hà Đông |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của học kỳ I và học kỳ II của lớp 10 và lớp 11. |
| 79 |
Đại học Sân Khấu Điện Ảnh |
Kết hợp thi tuyển môn năng khiếu và điểm tổng kết năm lớp 12 (môn Ngữ Văn hoặc Toán có điểm trung bình ≥ 5.0 điểm) |
| 80 |
Đại học Nội Vụ |
Xét học bạ năm lớp 12 của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm và không có môn nào < 5.0 điểm. |
| 81 |
Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (xét điểm tổng kết 3 năm lớp 10, 11, 12). |
| 82 |
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
Điều kiện xét tuyển: Trung bình điểm tổng kết học kỳ I & II năm lớp 11 và học kỳ I năm lớp 12 của các môn học trong tổ hợp xét tuyển ≥ 15.0 điểm. |
| 83 |
Đại học Văn Hóa Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT |
| 84 |
Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT với điều kiện
Điểm trung bình các môn lớp 12 của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ≥ 19 điểm và có hạnh kiểm năm lớp 12 đạt loại khá trở lên.
Khối ngành sức khỏe xét tuyển theo điểm sàn của Bộ GD&ĐT quy định. |
| 85 |
Cao đẳng Y Hà Nội |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT với các yêu cầu sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
- Điểm tổng kết 5 học kỳ (trừ học kỳ II năm 12) ≥ 6.5 điểm.
|
| 86 |
Đại học Công Nghiệp Việt Trì |
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm trung bình của 3 môn tổ hợp trong năm lớp 12 ≥ 18.0 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên) |
| 87 |
Đại học Trưng Vương |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT (lớp 12) |
| 88 |
Đại học Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 89 |
Đại học Quốc Tế Bắc Hà |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT (lớp 12) |
| 90 |
Đại học Dân Lập Phương Đông |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT (lớp 12).
Tổng điểm trung bình 3 môn tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm (không tính điểm ưu tiên) |
| 91 |
Đại học Kinh tế – Công nghệ Thái Nguyên |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT: Điểm trung bình 3 năm (lớp 10, 11 và 12) ≥ 5.5 điểm. |
| 92 |
Đại học Kinh Bắc |
Xét tuyển bằng kết quả học tập ở bậc học THPT |
| 93 |
Đại học Điều Dưỡng Nam Định |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Xét điểm tổng kết năm lớp 12 của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển) |
| 94 |
Đại học Nông Lâm Bắc Giang |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT theo 2 hình thức:
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trong 5 học kỳ THPT (trừ học kỳ II năm 12) ≥ 6.0 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên)
- Tổng điểm trung bình của các 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 12 ≥ 23 điểm (môn Toán nhân hệ số 2).
|
| 95 |
Đại học Đại Nam |
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm lớp 12 của 3 môn tổ hợp xét tuyển ≥ 18.0 điểm. Riêng
- Ngành Y khoa, Dược học ≥ 24.0 điểm và học lực Giỏi trở lên
- Ngành Điều dưỡng ≥ 19.5 điểm và học lực Khá trở lên.
|